~ので
普通形 + ので;N/ナA + なので
Nêu lý do với sắc thái giải thích tương đối mềm.
担当者が不在なので、明日ご連絡します。
Vì người phụ trách vắng mặt, ngày mai tôi sẽ liên hệ.
Ngữ pháp · BJT J4 · Nêu nguyên nhân, hoàn cảnh và kết quả. 15 mẫu câu · 50 câu hỏi · 45 phút
普通形 + ので;N/ナA + なので
Nêu lý do với sắc thái giải thích tương đối mềm.
担当者が不在なので、明日ご連絡します。
Vì người phụ trách vắng mặt, ngày mai tôi sẽ liên hệ.
V普通形/イA + ため;Nの/ナAな + ため
Nêu nguyên nhân bằng cách trang trọng, thường dùng trong báo cáo.
システムに不具合があるため、作業を中断します。
Vì hệ thống có sự cố, chúng tôi tạm dừng công việc.
V普通形/イA + 場合は;Nの/ナAな + 場合は
Nêu tình huống làm điều kiện cho cách xử lý.
変更がある場合は、担当者にご連絡ください。
Nếu có thay đổi, xin liên hệ người phụ trách.
普通形 + から;丁寧形 + から cũng dùng được
Nêu lý do theo phán đoán hoặc lập luận của người nói.
時間がないから、先に確認します。
Vì không có thời gian, tôi kiểm tra trước.
なぜなら + 普通形 + からです
Giải thích rõ lý do cho nhận định vừa nêu.
延期が必要です。なぜなら、準備が終わっていないからです。
Cần hoãn lại. Vì công tác chuẩn bị chưa xong.
N + により
Nêu nguyên nhân theo lối văn viết trang trọng.
大雪により、配送が遅れています。
Do tuyết lớn, việc giao hàng đang chậm.
普通形 + おかげで;Nの/ナAな + おかげで
Nêu nguyên nhân của kết quả tốt và sự biết ơn.
皆様のご協力のおかげで、無事に完了しました。
Nhờ sự hợp tác của mọi người, công việc đã hoàn tất thuận lợi.
普通形 + せいで;Nの/ナAな + せいで
Nêu nguyên nhân của kết quả xấu, dễ mang sắc thái trách lỗi.
私の確認不足のせいで、発送が遅れました。
Do tôi kiểm tra chưa kỹ, việc gửi hàng bị chậm.
普通形 + ことから;ナAな/である + ことから
Nêu căn cứ làm cơ sở cho kết luận hoặc nhận định.
申込みが増えていることから、需要が高いと判断しました。
Từ việc đăng ký tăng, chúng tôi nhận định nhu cầu cao.
N + につき
Nêu lý do ngắn gọn trong thông báo trang trọng.
点検中につき、この機器は使用できません。
Do đang kiểm tra, không thể dùng thiết bị này.
N + に伴い;V辞書形 + に伴い
Nêu thay đổi xảy ra cùng với một thay đổi khác.
移転に伴い、電話番号が変わります。
Cùng với việc chuyển địa điểm, số điện thoại sẽ thay đổi.
N + に起因して
Chỉ rõ nguyên nhân gốc của sự việc trong báo cáo.
設定ミスに起因して、障害が発生しました。
Sự cố đã xảy ra do lỗi cài đặt.
普通形 + もので;N/ナA + なもので
Giải thích hoàn cảnh bằng cách nói mềm trong hội thoại.
急な依頼だったもので、準備に時間がかかりました。
Vì yêu cầu đến đột ngột, việc chuẩn bị mất thời gian.
普通形 + ものですから;N/ナA + なものですから
Giải thích lý do mang tính hoàn cảnh của bản thân lịch sự.
不慣れなものですから、確認に時間がかかります。
Vì tôi chưa quen, việc kiểm tra mất thời gian.
Vた + 結果;Nの + 結果
Trình bày kết quả có được sau hành động hoặc quá trình.
検討した結果、A案を採用しました。
Sau khi cân nhắc, chúng tôi chọn phương án A.
Cùng chinh phục tiếng Nhật thương mại nhé!
15 phút mỗi ngày, một bước gần hơn đến mục tiêu của bạn.
Lời chào và lời cảm ơn đồng nghiệp vì công việc đã làm.