本日入社いたしました
ほんじつにゅうしゃいたしました
Hôm nay tôi đã gia nhập công ty
(入社時や紹介の場面) 「本日入社いたしました。」
(Khi nhận việc hoặc giới thiệu) “Hôm nay tôi đã gia nhập công ty”
Từ vựng · BJT J3 · Giới thiệu bản thân, nhận việc và bàn giao. 40 từ · 50 câu hỏi · 45 phút
ほんじつにゅうしゃいたしました
Hôm nay tôi đã gia nhập công ty
(入社時や紹介の場面) 「本日入社いたしました。」
(Khi nhận việc hoặc giới thiệu) “Hôm nay tôi đã gia nhập công ty”
ほんじつよりおせわになります
Từ hôm nay tôi rất mong được mọi người hỗ trợ
(入社時や紹介の場面) 「本日よりお世話になります。」
(Khi nhận việc hoặc giới thiệu) “Từ hôm nay tôi rất mong được mọi người hỗ trợ”
あたらしくはいぞくされました
Tôi vừa được phân công về đây
(入社時や紹介の場面) 「新しく配属されました。」
(Khi nhận việc hoặc giới thiệu) “Tôi vừa được phân công về đây”
じんじぶにはいぞくされました
Tôi được phân công vào phòng nhân sự
(入社時や紹介の場面) 「人事部に配属されました。」
(Khi nhận việc hoặc giới thiệu) “Tôi được phân công vào phòng nhân sự”
けいりぶにいどうしてまいりました
Tôi đã chuyển đến phòng kế toán
(入社時や紹介の場面) 「経理部に異動してまいりました。」
(Khi nhận việc hoặc giới thiệu) “Tôi đã chuyển đến phòng kế toán”
ほんじつからけんしゅうにさんかいたします
Từ hôm nay tôi sẽ tham gia khóa đào tạo
(入社時や紹介の場面) 「本日から研修に参加いたします。」
(Khi nhận việc hoặc giới thiệu) “Từ hôm nay tôi sẽ tham gia khóa đào tạo”
いっしょにはたらけることをたのしみにしております
Tôi mong được làm việc cùng anh/chị
(入社時や紹介の場面) 「一緒に働けることを楽しみにしております。」
(Khi nhận việc hoặc giới thiệu) “Tôi mong được làm việc cùng anh/chị”
まだふなれですが、よろしくおねがいします
Tôi còn chưa quen việc, mong mọi người giúp đỡ
(入社時や紹介の場面) 「まだ不慣れですが、よろしくお願いします。」
(Khi nhận việc hoặc giới thiệu) “Tôi còn chưa quen việc, mong mọi người giúp đỡ”
いちにちもはやくしごとになれるようつとめます
Tôi sẽ cố gắng quen việc sớm nhất có thể
(入社時や紹介の場面) 「一日も早く仕事に慣れるよう努めます。」
(Khi nhận việc hoặc giới thiệu) “Tôi sẽ cố gắng quen việc sớm nhất có thể”
わからないことがあれば、おしえてください
Nếu có điều tôi chưa hiểu, mong anh/chị chỉ giúp
(入社時や紹介の場面) 「分からないことがあれば、教えてください。」
(Khi nhận việc hoặc giới thiệu) “Nếu có điều tôi chưa hiểu, mong anh/chị chỉ giúp”
いろいろとおしえていただけるとさいわいです
Tôi rất mong anh/chị chỉ dẫn cho nhiều điều
(入社時や紹介の場面) 「いろいろと教えていただけると幸いです。」
(Khi nhận việc hoặc giới thiệu) “Tôi rất mong anh/chị chỉ dẫn cho nhiều điều”
ごしどうのほど、よろしくおねがいいたします
Kính mong anh/chị hướng dẫn
(入社時や紹介の場面) 「ご指導のほど、よろしくお願いいたします。」
(Khi nhận việc hoặc giới thiệu) “Kính mong anh/chị hướng dẫn”
こんご、おせわになるきかいがおおいとおもいます
Tôi nghĩ sau này sẽ có nhiều dịp nhờ anh/chị hỗ trợ
(入社時や紹介の場面) 「今後、お世話になる機会が多いと思います。」
(Khi nhận việc hoặc giới thiệu) “Tôi nghĩ sau này sẽ có nhiều dịp nhờ anh/chị hỗ trợ”
おきがるにおこえがけください
Anh/chị cứ thoải mái liên hệ với tôi
(入社時や紹介の場面) 「お気軽にお声がけください。」
(Khi nhận việc hoặc giới thiệu) “Anh/chị cứ thoải mái liên hệ với tôi”
なにかあれば、いつでもきいてください
Nếu có gì, anh/chị cứ hỏi tôi bất cứ lúc nào
(入社時や紹介の場面) 「何かあれば、いつでも聞いてください。」
(Khi nhận việc hoặc giới thiệu) “Nếu có gì, anh/chị cứ hỏi tôi bất cứ lúc nào”
こまったことがあれば、こえをかけてください
Nếu gặp khó khăn, hãy trao đổi với tôi nhé
(入社時や紹介の場面) 「困ったことがあれば、声をかけてください。」
(Khi nhận việc hoặc giới thiệu) “Nếu gặp khó khăn, hãy trao đổi với tôi nhé”
ようこそ、わたしたちのちーむへ
Chào mừng anh/chị đến với nhóm chúng tôi
(入社時や紹介の場面) 「ようこそ、私たちのチームへ。」
(Khi nhận việc hoặc giới thiệu) “Chào mừng anh/chị đến với nhóm chúng tôi”
きょうからいっしょにがんばりましょう
Từ hôm nay chúng ta cùng cố gắng nhé
(入社時や紹介の場面) 「今日から一緒に頑張りましょう。」
(Khi nhận việc hoặc giới thiệu) “Từ hôm nay chúng ta cùng cố gắng nhé”
となりのせきのさとうです
Tôi là Sato ngồi ở bàn bên cạnh
(入社時や紹介の場面) 「隣の席の佐藤です。」
(Khi nhận việc hoặc giới thiệu) “Tôi là Sato ngồi ở bàn bên cạnh”
このぶしょのせきにんしゃです
Tôi là người phụ trách bộ phận này
(入社時や紹介の場面) 「この部署の責任者です。」
(Khi nhận việc hoặc giới thiệu) “Tôi là người phụ trách bộ phận này”
たなかさんをごしょうかいします
Tôi xin giới thiệu anh/chị Tanaka
(入社時や紹介の場面) 「田中さんをご紹介します。」
(Khi nhận việc hoặc giới thiệu) “Tôi xin giới thiệu anh/chị Tanaka”
こちらのさとうさんがきょういくたんとうです
Anh/chị Sato đây là người phụ trách hướng dẫn
(入社時や紹介の場面) 「こちらの佐藤さんが教育担当です。」
(Khi nhận việc hoặc giới thiệu) “Anh/chị Sato đây là người phụ trách hướng dẫn”
わたしはかいはつをたんとうしております
Tôi phụ trách phát triển
(入社時や紹介の場面) 「私は開発を担当しております。」
(Khi nhận việc hoặc giới thiệu) “Tôi phụ trách phát triển”
これまでえいぎょうのしごとをしておりました
Trước đây tôi đã làm công việc kinh doanh
(入社時や紹介の場面) 「これまで営業の仕事をしておりました。」
(Khi nhận việc hoặc giới thiệu) “Trước đây tôi đã làm công việc kinh doanh”
にほんではたらくのははじめてです
Đây là lần đầu tôi làm việc tại Nhật
(入社時や紹介の場面) 「日本で働くのは初めてです。」
(Khi nhận việc hoặc giới thiệu) “Đây là lần đầu tôi làm việc tại Nhật”
にほんごをべんきょうしております
Tôi đang học tiếng Nhật
(入社時や紹介の場面) 「日本語を勉強しております。」
(Khi nhận việc hoặc giới thiệu) “Tôi đang học tiếng Nhật”
ゆっくりはなしていただけますか
Anh/chị có thể nói chậm giúp tôi không?
(入社時や紹介の場面) 「ゆっくり話していただけますか。」
(Khi nhận việc hoặc giới thiệu) “Anh/chị có thể nói chậm giúp tôi không?”
もういちどおなまえをうかがってもよろしいでしょうか
Tôi có thể hỏi lại tên anh/chị được không ạ?
(入社時や紹介の場面) 「もう一度お名前を伺ってもよろしいでしょうか。」
(Khi nhận việc hoặc giới thiệu) “Tôi có thể hỏi lại tên anh/chị được không ạ?”
おなまえはどのようにおよみしますか
Tên anh/chị đọc như thế nào ạ?
(入社時や紹介の場面) 「お名前はどのようにお読みしますか。」
(Khi nhận việc hoặc giới thiệu) “Tên anh/chị đọc như thế nào ạ?”
なんとおよびすればよろしいでしょうか
Tôi nên gọi anh/chị thế nào ạ?
(入社時や紹介の場面) 「何とお呼びすればよろしいでしょうか。」
(Khi nhận việc hoặc giới thiệu) “Tôi nên gọi anh/chị thế nào ạ?”
ぐえんとよんでください
Anh/chị cứ gọi tôi là Nguyen
(入社時や紹介の場面) 「グエンと呼んでください。」
(Khi nhận việc hoặc giới thiệu) “Anh/chị cứ gọi tôi là Nguyen”
ほんじつづけでたんとうになりました
Từ hôm nay tôi trở thành người phụ trách
(入社時や紹介の場面) 「本日付で担当になりました。」
(Khi nhận việc hoặc giới thiệu) “Từ hôm nay tôi trở thành người phụ trách”
ぜんにんのたなかからひきつぎました
Tôi đã tiếp nhận bàn giao từ người phụ trách trước là Tanaka
(入社時や紹介の場面) 「前任の田中から引き継ぎました。」
(Khi nhận việc hoặc giới thiệu) “Tôi đã tiếp nhận bàn giao từ người phụ trách trước là Tanaka”
こうにんのさとうをごしょうかいいたします
Tôi xin giới thiệu Sato, người sẽ tiếp quản
(入社時や紹介の場面) 「後任の佐藤をご紹介いたします。」
(Khi nhận việc hoặc giới thiệu) “Tôi xin giới thiệu Sato, người sẽ tiếp quản”
たんとうがかわりまして、さとうともうします
Người phụ trách đã thay đổi; tôi tên là Sato
(入社時や紹介の場面) 「担当が変わりまして、佐藤と申します。」
(Khi nhận việc hoặc giới thiệu) “Người phụ trách đã thay đổi; tôi tên là Sato”
ひきつづき、どうぞよろしくおねがいいたします
Rất mong tiếp tục nhận được sự hợp tác của anh/chị
(入社時や紹介の場面) 「引き続き、どうぞよろしくお願いいたします。」
(Khi nhận việc hoặc giới thiệu) “Rất mong tiếp tục nhận được sự hợp tác của anh/chị”
みじかいあいだですが、よろしくおねがいします
Dù thời gian ngắn, rất mong được anh/chị giúp đỡ
(入社時や紹介の場面) 「短い間ですが、よろしくお願いします。」
(Khi nhận việc hoặc giới thiệu) “Dù thời gian ngắn, rất mong được anh/chị giúp đỡ”
これからはんとしかん、おせわになります
Trong nửa năm tới, tôi sẽ nhờ mọi người hỗ trợ
(入社時や紹介の場面) 「これから半年間、お世話になります。」
(Khi nhận việc hoặc giới thiệu) “Trong nửa năm tới, tôi sẽ nhờ mọi người hỗ trợ”
みなさまにおあいできるのをたのしみにしておりました
Tôi đã rất mong được gặp mọi người
(入社時や紹介の場面) 「皆様にお会いできるのを楽しみにしておりました。」
(Khi nhận việc hoặc giới thiệu) “Tôi đã rất mong được gặp mọi người”
あらためまして、よろしくおねがいいたします
Một lần nữa, rất mong được anh/chị giúp đỡ
(入社時や紹介の場面) 「改めまして、よろしくお願いいたします。」
(Khi nhận việc hoặc giới thiệu) “Một lần nữa, rất mong được anh/chị giúp đỡ”
Cùng chinh phục tiếng Nhật thương mại nhé!
15 phút mỗi ngày, một bước gần hơn đến mục tiêu của bạn.
Lời chào và lời cảm ơn đồng nghiệp vì công việc đã làm.