コンサルティング会社
こんさるてぃんぐがいしゃ
công ty tư vấn
コンサルティング会社です。アナンさんのご希望通りの条件ですよ。
Là công ty tư vấn. Các điều kiện đúng như mong muốn của anh.
Từ vựng · BJT J2 · 43 từ và cụm từ dùng trong bài 07. 43 từ · 43 câu hỏi · 26 phút
こんさるてぃんぐがいしゃ
công ty tư vấn
コンサルティング会社です。アナンさんのご希望通りの条件ですよ。
Là công ty tư vấn. Các điều kiện đúng như mong muốn của anh.
きぼう
nguyện vọng
希望する仕事内容を教えてください。
Hãy cho biết nội dung công việc anh chị mong muốn.
じょうけん
điều kiện
取引の条件を確認します。
Tôi xác nhận điều kiện giao dịch.
ぎょうむ
nghiệp vụ
新しい業務を覚えます。
Tôi học cách làm nghiệp vụ mới.
けいけんをいかす
vận dụng kinh nghiệm
営業の経験を活かして働きたいです。
Tôi muốn làm việc và vận dụng kinh nghiệm kinh doanh của mình.
あらたなちょうせん
thử thách mới
ええ、銀行での業務経験を活かしつつ、新たな挑戦もできるお仕事だと思います。つきましては、近いうちにお目にかかって、詳細をご説明したいと存じますが、今週のご都合はいかがでしょうか。
Vâng, tôi nghĩ công việc này vừa tận dụng kinh nghiệm ngân hàng vừa cho phép anh thử thách mới. Vì vậy, tôi muốn sớm gặp anh để giải thích chi tiết. Tuần này lịch của anh thế nào?
つきましては
Vì vậy; nhân đó (chuyển sang lời đề nghị trong văn phong trang trọng)
ええ、銀行での業務経験を活かしつつ、新たな挑戦もできるお仕事だと思います。つきましては、近いうちにお目にかかって、詳細をご説明したいと存じますが、今週のご都合はいかがでしょうか。
Vâng, tôi nghĩ công việc này vừa tận dụng kinh nghiệm ngân hàng vừa cho phép anh thử thách mới. Vì vậy, tôi muốn sớm gặp anh để giải thích chi tiết. Tuần này lịch của anh thế nào?
しょうさい
cụ thể
勤務条件の詳細はメールでお送りします。
Tôi sẽ gửi thông tin chi tiết về các điều kiện qua email.
つごう
Sự thuận tiện; thời gian, lịch trình phù hợp
金曜日は都合が悪いです。
Thứ Sáu tôi không sắp xếp được.
~いこう
sau…
来週の月曜日以降なら、お会いできます。
Từ thứ Hai tuần sau trở đi, tôi có thể gặp anh chị.
たいみんぐ
thời điểm
そうですか。アナンさん、私の経験からすると、こういうことはタイミングが大切なだけに、先延ばしにするのはあまりお勧めできません。30分ぐらいでいいですから、お時間を作っていただけませんか。
Vậy à? Anh Anan, theo kinh nghiệm của tôi, việc này quan trọng ở thời điểm nên tôi không khuyên trì hoãn. Chỉ khoảng ba mươi phút cũng được, anh có thể thu xếp không?
さきのばしにする
trì hoãn (việc gì đó)
そうですか。アナンさん、私の経験からすると、こういうことはタイミングが大切なだけに、先延ばしにするのはあまりお勧めできません。30分ぐらいでいいですから、お時間を作っていただけませんか。
Vậy à? Anh Anan, theo kinh nghiệm của tôi, việc này quan trọng ở thời điểm nên tôi không khuyên trì hoãn. Chỉ khoảng ba mươi phút cũng được, anh có thể thu xếp không?
じかんをつくる
sắp xếp thời gian
面談のために時間を作ります。
Tôi sẽ thu xếp thời gian cho buổi gặp trao đổi.
いてんさぎょう
công việc di dời
事務所の移転作業を進めています。
Chúng tôi đang tiến hành công việc chuyển văn phòng.
さくせい
làm; lập
議事録を作成します。
Tôi soạn biên bản cuộc họp.
こうりょする
xem xét; suy tính
通勤時間も考慮して、仕事を選びます。
Tôi sẽ chọn công việc có cân nhắc cả thời gian đi làm.
けいけんをつむ
tích lũy kinh nghiệm
海外営業で経験を積みたいです。
Tôi muốn tích lũy kinh nghiệm trong mảng kinh doanh quốc tế.
ざいさん
tài sản
これまでの経験は私の財産です。
Những kinh nghiệm tôi đã tích lũy là tài sản của tôi.
かじ
việc nhà; nội trợ
仕事の後は家事をします。
Sau giờ làm, tôi làm việc nhà.
こもり
trông trẻ
週末は夫が子守りをしてくれます。
Cuối tuần, chồng tôi giúp trông con.
けってい
quyết định
次の会議で方針を決定します。
Chúng tôi quyết định phương hướng trong cuộc họp tới.
りかいする
hiểu
説明を聞いて、条件を理解しました。
Sau khi nghe giải thích, tôi đã hiểu các điều kiện.
そういうめんもある
cũng có những mặt (khía cạnh) như vậy
この仕事は忙しいですが、成長できます。そういう面もあると思います。
Công việc bận rộn nhưng tôi nghĩ cũng có mặt tích cực là giúp bản thân trưởng thành.
たんちょう
đơn điệu; tẻ nhạt
同じ作業の繰り返しは単調に感じます。
Lặp đi lặp lại cùng một thao tác khiến tôi thấy đơn điệu.
こきゃく
khách hàng
顧客の要望を記録します。
Tôi ghi lại mong muốn của khách hàng.
ようぼう
yêu cầu; mong muốn
ご要望をお聞かせください。
Xin anh/chị cho biết mong muốn của mình.
こうじょうする
Nâng cao; cải thiện; tiến bộ
研修を受けて、接客の質が向上しました。
Sau khóa đào tạo, chất lượng tiếp khách đã được cải thiện.
まとめがい
Mua nhiều thứ hoặc nhiều hàng cùng một lần
そうですか。では、まとめ買いはいかがでしょうか。そういうことでしたら、お値引きを検討させていただきますが。
Vậy à? Thế Mua số lượng lớn thì sao? Nếu vậy, chúng tôi sẽ xem xét giảm giá.
りょうりつする
Dung hòa; thực hiện tốt đồng thời hai việc
仕事と子育てを両立したいです。
Tôi muốn cân bằng tốt công việc và việc nuôi con.
しょうきょくてきなしせい
Thái độ thụ động; thiếu chủ động
それはそうかもしれないけど、そんな消極的な姿勢でどうするの。
Có thể đúng, nhưng cứ thái độ thụ động như vậy thì làm sao được?
ぶんたん
phân chia
家族で家事を分担しています。
Gia đình tôi chia nhau làm việc nhà.
ふたん
gánh nặng
通勤時間が長いと、負担が大きくなります。
Thời gian đi làm dài sẽ khiến gánh nặng tăng lên.
しゅっぱん
xuất bản
仕事の経験をまとめた本を出版しました。
Tôi đã xuất bản cuốn sách tổng hợp kinh nghiệm làm việc của mình.
ぶろぐ
Blog
先生のブログを本にして出版しませんか。
Thầy/cô có muốn xuất bản blog thành sách không?
~をべーすにして
dựa trên…
これまでの経験をベースにして、事業を始めます。
Tôi sẽ bắt đầu kinh doanh dựa trên kinh nghiệm đã có.
げんこう
Bản thảo
明日までに原稿を完成させます。
Tôi sẽ hoàn thành bản thảo chậm nhất vào ngày mai.
~いがい
ngoại trừ…
水曜日以外なら、いつでも結構です。
Ngoài thứ Tư ra thì lúc nào cũng được.
あさって
ngày kia
そうですね。明後日はいかがですか。
Để xem. Ngày kia có được không?
しゅうじつ
cả ngày; hết ngày
明日は終日外出します。
Ngày mai tôi ra ngoài cả ngày.
かいぎがはいる
có cuộc họp
午後に会議が入ったので、面談の時間を変更してください。
Chiều có cuộc họp được xếp vào lịch nên xin hãy đổi giờ gặp trao đổi.
しゅうのこうはん
nửa sau của tuần
週明けですか。申し訳ありません。月曜日は終日会議が入っておりまして……。週の後半でしたらいつでも構わないんですが。
Đầu tuần ạ? Xin lỗi, thứ hai tôi có họp cả ngày… Nếu nửa cuối tuần thì lúc nào cũng được.
かまわない
không vấn đề gì (ok)
週明けですか。申し訳ありません。月曜日は終日会議が入っておりまして……。週の後半でしたらいつでも構わないんですが。
Đầu tuần ạ? Xin lỗi, thứ hai tôi có họp cả ngày… Nếu nửa cuối tuần thì lúc nào cũng được.
けっこう
Được; ổn; không cần (tùy ngữ cảnh)
面談は午後三時で結構です。
Buổi gặp trao đổi vào ba giờ chiều là được.
Cùng chinh phục tiếng Nhật thương mại nhé!
15 phút mỗi ngày, một bước gần hơn đến mục tiêu của bạn.
Lời chào và lời cảm ơn đồng nghiệp vì công việc đã làm.