正月
しょうがつ
Tết, dịp đầu năm mới ở Nhật
正月は家族と過ごします。
Tôi sẽ đón năm mới cùng gia đình.
Từ vựng · BJT J2 · 33 từ và cụm từ dùng trong bài 06. 33 từ · 33 câu hỏi · 20 phút
しょうがつ
Tết, dịp đầu năm mới ở Nhật
正月は家族と過ごします。
Tôi sẽ đón năm mới cùng gia đình.
けいかくをたてる
lập kế hoạch
冬休みの旅行の計画を立てています。
Tôi đang lên kế hoạch du lịch cho kỳ nghỉ đông.
あったかいとこ(=あたたかいところ)
nơi ấm áp
冬休みはあったかいとこに行きたいな。
Kỳ nghỉ đông, mình muốn đến một nơi ấm áp.
すのぼ(=すのーぼーど)
Trượt tuyết bằng ván đơn; môn snowboard
今年の冬はスノボに挑戦したいです。
Mùa đông năm nay, tôi muốn thử trượt tuyết bằng ván đơn.
ぼーっとする
thư giãn (không làm gì hết); lơ đãng
ビーチで何もしないで、ただボーっとするだけでいいじゃない。
Ở bãi biển không làm gì, chỉ thư giãn thôi cũng được mà.
たいくつ
nhàm chán; buồn tẻ
家で何もしないと退屈です。
Ở nhà mà không làm gì thì buồn chán.
~つき
kèm theo…
朝食付きのホテルを予約しました。
Tôi đã đặt khách sạn có kèm bữa sáng.
すきーりぞーと
khu nghỉ dưỡng trượt tuyết
わかったわかった。じゃあ、これはどう?北海道の温泉付きのスキーリゾートに行くっていうのは?
Biết rồi, biết rồi. Vậy thế này thì sao? Đến khu nghỉ dưỡng trượt tuyết có suối nước nóng ở Hokkaido nhé?
すべる
trượt (tuyết)
子どもと一緒にスキーで滑りました。
Tôi đã trượt tuyết bằng ski cùng con.
いちば
chợ
朝、市場で新鮮な魚を買いました。
Buổi sáng, tôi đã mua cá tươi ở chợ.
せんど
độ tươi ngon
魚を選ぶ時は鮮度を確認します。
Khi chọn cá, tôi kiểm tra độ tươi.
しゅうあけ
đầu tuần
週明けに旅行の予定を決めます。
Đầu tuần, chúng tôi sẽ quyết định lịch đi du lịch.
しょうしんしけん
kỳ thi thăng chức
来月の昇進試験に向けて勉強しています。
Tôi đang học để chuẩn bị cho kỳ thi thăng chức tháng sau.
はれる
sưng
転んで足首が腫れてしまいました。
Tôi bị ngã và cổ chân đã sưng lên.
あれるぎー
dị ứng
私は卵のアレルギーがあります。
Tôi bị dị ứng với trứng.
かゆい
ngứa
虫に刺されて、腕がかゆいです。
Tôi bị côn trùng đốt nên ngứa ở cánh tay.
きがすすまない
không hứng thú; không muốn (làm việc gì đó)
京都?暑いし高いから、気が進まないなあ。
Kyoto à? Nóng và đắt nên anh không muốn lắm.
べっそう
Nhà nghỉ riêng, nhà nghỉ dưỡng
友人の別荘で週末を過ごしました。
Tôi đã nghỉ cuối tuần tại nhà nghỉ riêng của bạn.
ただで
miễn phí
じゃあ、軽井沢はどう?涼しいし、知り合いの別荘がただで借りられるから。
Vậy Karuizawa thì sao? Vì ở đó mát và có thể mượn miễn phí biệt thự của người quen.
いにもたれる
Gây nặng bụng, khó tiêu
脂っこい物は胃にもたれます。
Đồ nhiều dầu mỡ làm tôi nặng bụng, khó tiêu.
であい
cuộc gặp gỡ
いつも出会いがほしいって言っているじゃない。行動しなければ、出会いなんてないに決まってるでしょ。
Bạn luôn nói muốn gặp gỡ người mới mà. Không hành động thì chắc chắn không có cơ hội gặp gỡ đâu.
こうどうする
hành động
計画を立てたら、すぐに行動しましょう。
Sau khi lập kế hoạch, hãy hành động ngay.
ふきとぶ
Bị thổi bay; tan biến
じゃあ、今回だけ行くのはどう?いい出会いがあったら、疲れなんて吹き飛ぶから。
Vậy chỉ đi lần này thì sao? Vì nếu có cuộc gặp tốt thì mệt mỏi sẽ tan biến.
とりあえず
trước mắt là; trước hết là
わかった。とりあえず行ってみる。
Hiểu rồi. Trước mắt tôi thử đi.
いらいらしちゃって(=いらいらしてしまって)
cảm thấy khó chịu; cảm thấy bực bội
電車が遅れて、イライラしちゃって。
Tàu đến trễ nên tớ thấy bực bội quá.
しきゅう
khẩn cấp
至急、内容をご確認ください。
Xin kiểm tra nội dung gấp.
はなしにならない
Không thể chấp nhận; không đáng bàn; quá vô lý
聞いてよ。ABC社がこんな値段じゃ、話にならないって見積書を突き返してきたんだ。
Nghe tôi kể này. Công ty ABC trả lại báo giá, nói mức giá này thì không bàn được.
つきかえす
trả lại (không nhận)
書類に不備があり、突き返されました。
Giấy tờ có thiếu sót nên tôi bị trả lại hồ sơ.
やってらんない(=やっていられない)
không thể làm được; không thể chịu đựng được
毎日残業ばかりで、もうやってらんないよ。
Ngày nào cũng tăng ca thế này, tớ chịu hết nổi rồi.
つまずく
vấp
段差につまずいてしまいました。
Tôi đã vấp phải chỗ chênh bậc.
ころぶ
ngã
雪道で転びました。
Tôi bị ngã trên đường tuyết.
ほねにひびがはいる
có vết nứt ở xương
転んで、腕の骨にひびが入りました。
Tôi bị ngã và xương cánh tay bị rạn.
ついてない
không may mắn
ええ!ひび?!そりゃ、ついてないね。困ったことがあったら言って。手伝うから。
Ồ, rạn xương sao? Xui thật. Nếu có khó khăn thì nói nhé, tôi sẽ giúp.
Cùng chinh phục tiếng Nhật thương mại nhé!
15 phút mỗi ngày, một bước gần hơn đến mục tiêu của bạn.
Lời chào và lời cảm ơn đồng nghiệp vì công việc đã làm.